* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "MAYQUETMAVACH.INFO", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Dây mạng SINO: 0974.002.002

- Cáp mạng AMP là nhà thiết kế, sản xuất và cung cấp các hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông hoàn chỉnh và các sản phẩm mạng nội bộ dành cho các cơ quan chính phủ, giáo dục, y tế, tài chính, công nghiệp, năng lượng cho đến giải pháp mạng cho hộ gia đình và các thị trường khác. Thương hiệu AMPLX NETCONNECT đã được xác định thuộc hàng đầu thế giới trong các hệ thống cơ sở hạ tầng cáp cấu trúc thương mại với công nghệ cáp quang và cáp đồng xoắn đôi, dòng sản phẩm AMP NETCONNECT hoàn chỉnh bao gồm các giải pháp quản trị cơ sở hạ tầng, giải pháp data center, 10 Gigabit, hệ thống mạng bảo mật secure và quản trị tài nguyên mạng. Sự kết hợp của những dòng sản phẩm công nghệ hàng đầu với dịch vụ hậu mãi chất lượng đã làm cho AMP NETCONNECT trở thành một nhà cung cấp duy nhất đáp ứng những yêu cầu đa dạng của các hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông của các khách hàng trong nước và quốc tế với sự hỗ trợ tại chỗ và khả năng đáp ứng trên toàn cầu.

- Cáp mạng AMP vượt tất cả các yêu cầu về hiệu suất của TIA/EIA 568-B.2 và ISO/IEC 11801 Class D. Chúng thỏa mãn tất cả các yêu cầu hiệu suất cho những ứng dụng hiện tại và tương lai chẳng hạn như : Gigabit Ethernet, 100BASE-TX, Token Ring, 155 Mbps ATM, 100 Mbps TP-PMD, ISDN, video dạng digital hay analog, digital voice (VoIP)…Cáp được sản xuất nhiều màu : trắng, xám, xanh dương và vàng, được đóng gói vào thùng dạng pull box hay reel-in-box...

 Cáp chuyển đổi Ugreen DP to DVI, HDMI, VGA có tiêu chuẩn  phù hợp với hệ thống dây mạng của mọi gia đình.

- Cung cấp các kết nối phổ thông cho các thành phần mạng LAN như máy tính, máy chủ, máy in, thiết bị định tuyến, hộp chuyển đổi, mạng người chơi phương tiện truyền thông, NAS, điện thoại VoIP, thiết bị PoE, và nhiều hơn nữa;



- Cáp chuyển đổi Ugreen DP to DVI, HDMI, VGA có cấu tạo lõi chất lượng cao với 8 dây bện đồng , tốt hơn so với suất hơn so với hợp kim nhôm đồng như dây mạng khác.

- Hỗ trợ băng thông cao lên tới 550 MHz đảm bảo tốc độ truyền dữ liệu cho các ứng dụng máy chủ, điện toán đám mây, giám sát video, và video trực tuyến độ nét cao trực tuyến;

- 26AWG, OD: 6.2 mm;

- Cáp chuyển đổi Ugreen DP to DVI, HDMI, VGA  được thiết kế để mở rộng kết nối ethernet của bạn, giống như hộp chuyển đổi, router, máy in mạng, thiết bị mạng lưu trữ (NAS), điện thoại , và các thiết bị PoE.

- Cáp chuyển đổi Ugreen DP to DVI, HDMI, VGA được Học bằng 4 cặp xoắn dây đồng, với hơn nhiều so với hiệu suất hơn so với dây đồng mạ nhôm (CCA) dây . Các bạn có thể thoải mái lướt net, dòng video, âm nhạc, và các dữ liệu khác với tốc độ cao mà không cần lo lắng về vấn đề truyền tải mạng.

CAT 6 là loại cáp mạng xoắn đôi thế hệ thứ sáu sử dụng trong mạng gia đình và doanh nghiệp, được xác định theo tiêu chuẩn cáp mạng của Hiệp hội doanh nghiệp điện tử và công nghiệp viễn thông (Electronic Industries Association and Telecommunications Industry Association - EIA/TIA). Nó tương thích với các tiêu chuẩn CAT 5 và CAT 5e trước đó.

Cáp mạng CAT 6 hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu chuẩn Gigabit Ethernet, 1 gigabit/giây. Nó sử dụng kết nối Ethernet 10 Gigabit với một khoảng cách hạn chế, 164 feet cho một cáp đơn. Cáp mạng CAT 6 có 4 cặp dây đồng và tận dụng tất cả các cặp cho việc chuyền tín hiệu để đạt được hiệu suất cao.

Một số thông tin về cáp mạng CAT 6:

    Đầu cáp mạng CAT 6 sử dụng đầu nối chuẩn RJ-45 giống như các thế hệ cáp mạng trước đây.
    Một phiên bản nâng cấp của CAT 6 gọi là CAT 6a hỗ trợ tốc độ lên đến 10 Gbps.

Tiêu chuẩn cáp mạng CAT 6A được tạo ra để cải thiện hiệu suất của cáp mạng CAT 6. CAT 6A cho phép truyền dữ liệu tốc độ mạng Ethernet 10 Gigabit trên một cáp đơn lên đến 328 feet, gấp đôi CAT 6, hỗ trợ công nghệ Ethernet 10 Gigabit Ethernet nhưng chỉ với khoảng cách lên tới 164 feet. Đổi lại hiệu năng cao hơn, cáp CAT 6A có giá cáo hơn cáp mạng CAT 6 và chúng hơi dày hơn nhưng vẫn sử dụng các đầu nối chuẩn RJ-45.
So sánh cáp mạng CAT 6 với cáp mạng CAT 5e

Các thiết kế cáp cho mạng Ethernet nhằm mục đích cải tiến tiêu chuẩn cáp mạng CAT 5 thế hệ trước, cho ra đời hai loại cáp mạng là CAT 6 và CAT 5e. Cáp mạng CAT 5e thiếu một số cải tiến kỹ thuật đã được đưa vào cáp mạng CAT 6, nhưng nó hỗ trợ cài đặt Ethernet Gigabit với chi phí thấp hơn.

Giống như CAT 6, CAT 5e sử dụng sơ đồ báo hiệu theo 4 cặp dây để đạt được tốc độ dữ liệu cần thiết. Ngược lại, cáp CAT 5 cũng chứa 4 cặp dây song hai cặp không hoạt động.

Bởi vì nó trở sớm có mặt trên thị trường và cung cấp hiệu năng "đủ tốt" cho Gigabit Ethernet với một mức giá hợp lý hơn, CAT 5e đã trở thành một sự lựa chọn phổ biến cho việc cài đặt mạng có dây. Điều này cộng với quá trình chuyển đổi tương chậm của ngành công nghiệp Ethernet 10 Gigabit làm chậm quá trình tiếp nhận cáp mạng CAT 6



Hạn chế của cáp mạng CAT 6

Cũng như tất cả các loại cáp xoắn đôi EIA/TIA khác, cáp mạng CAT 6 bị giới hạn ở mức tối đa khuyến nghị với chiều dài 328 feet cho tốc độ kết nối danh định. Như đã đề cập ở trước, cáp mạng CAT 6 hỗ trợ kết nối Ethernet 10 Gigabit nhưng không phải với khoảng cách này.

Cáp mạng CAT 6 chi phí cao hơn CAT 5e nên nhiều người mua chọn cáp mạng CAT 5e và có thể họ sẽ cần phải nâng cấp cáp trong tương lai để hỗ trợ 10 Gigabit tốt hơn.

Cáp mạng VSCOM là sản phẩm "Made in Viet Nam" được sản phẩm sản xuất tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 do Việt Hàn Security phân phối với chất lượng tốt nhất. Các model của VSCOM đều được kiểm định có lõi đồng nguyên chất và đạt chất lượng tiêu chuẩn tại QUATEST 3 đảm bảo chất lượng, đầy đủ giấy tờ kiểm định cho mọi công trình.

Dây cáp mạng VSCOM Cat6 có kích cỡ 24 AWG 0.57mm với tần số hoạt động 250 MHz. Tất cả các loại dây mạng Cat6 đều có một lõi nhựa ở trung tâm để phân chia 4 cặp dây và chống nhiễu chéo (cross talk) trong khi dây cáp mạng Cat5e không có. Cáp mạng Cat6 được thiết kế để dùng cho ứng dụng Gigabit Ethernet.

Cáp mạng VSCOM Cat6 có 4 cặp xoắn đôi với nhau để chống phát xạ nhiễu điện từ, tích hợp lõi đồng chữ thập phân chia 4 cặp dây giúp giảm nhiễu chéo và truyền dữ liệu tốt hơn. Cáp mạng VSCOM Cat6 UTP được sử dụng nhiều trong hệ thống mạng LAN trong nhà.

Phân phối dây cáp mạng amp cat6, UTP, FTP, Cat6A, chính hãng có CO/CQ cho dự án, Noyafa chuyên Cáp mạng CAT6E, Dây mạng cat6e UTP, cap mang cat6 chất lượng giá ưu đãi đến mọi công trình.

Cáp mạng cat6 hay còn được gọi với cái tên khác như dây cáp mạng Cat6 được cấu thành từ 4 cặp xoắn đôi quanh lõi nhựa hình chữ thập, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng với các tiêu chuẩn cáp mạng Cat6 (Cable Category 6).

Dây cáp Cat6 loại dây cáp đồng được sản xuất với các tiêu chuẩn hiện đại nhất hiện nay. Sự đa dạng về chủng loại, các nhãn hiệu uy tín là giải pháp thay thế dây cáp mạng Cat5e được đông đảo quý khách hàng tin tưởng lựa chọn.

Cấu tạo của dây cáp mạng Cat6

Dây cáp mạng Cat6 có nhiều chuẩn khác nhau như UTP, FTP, SFTP do vậy mà cấu tạo của những loại này cũng theo đó mà khác nhau. Cơ bản cấu tạo của dây cat6 sẽ bao gồm các lớp như dưới đây:

- Lớp vỏ: Lớp vỏ bọc ngoài cùng của cáp Cat6 được làm từ nhựa dẻo PVC rất khó cháy cùng với khả năng đàn hồi cao giúp cho dây chịu được các tác động trước sự thất thường của thiên nhiên và các tác nhân bên ngoài.

- Các lớp bọc bạc chống nhiễu: Với các sợi cáp Cat6 UTP thì sẽ không có lớp này. Tuy nhiên, với cáp tiêu chuẩn FTP và SFTP thì sẽ có những lớp này. Cáp Cat6 FTP sẽ có một lớp bọc bạc giúp chống nhiễu và cáp Cat6 SFTP thì có 2 lớp trong đó một là lớp bọc bạc, một là lớp lưới giúp giảm thiểu tối đa sự suy hao tín hiệu đường truyền và ngăn ngừa sự xâm hại của các loài gặm nhấm. Đây là 2 loại

Dây mạng Cat6

Dây mạng chính hãng AMP Cat6 UTP thỏa mãn tất cả các yêu cầu hiệu suất cho những ứng dụng hiện tại và tương lai chẳng hạn như : Gigabit Ethernet (1000BASE-TX), 10/100BASE-TX, token ring, 155 Mbps ATM, 100 Mbps TP-PMD, ISDN, video dạng digital hay analog, digital voice (VoIP)… Dây mạng AMP cat6 chính hãng có nhiều màu trắng, xám, xanh và vàng, được đóng gói dạng wooden reel, với chiều dài 1000 feet.Dây cáp mạng Cat6 AMP UTP hỗ trợ chuẩn Gigabit Ethernet.
May ap trung Máy ấp trứng tự động hoàn toàn của Công ty TNHH Máy, Năm 2003, vị giám đốc trẻ này sản xuất thành công chiếc máy ấp trứng phù hợp với khí hậu các vùng miền đầu tiên và bỏ ra nhiều năm sau đó để nghiên cứu và cải tiến liên tục, đến năm 2009 đã trải qua 6 lần cải tiến và cho ra
Phào hoa văn Những đường nét hoa văn cổ tinh tế trên từng viên, Không những có chất nghệ thuật, gạch bông hiện nay còn mang tính ứng dụng biến hóa cao. Hiện nay, gạch bông hoa văn cổ vừa được sử dụng để lót nền

Tại sao cáp quang 4FO lại được ưa chuộng?

Thời buổi hiện nay việc ứng dụng hệ thống mạng quang vào các lĩnh vực của cuộc sống đã dần trở thành xu hướng, một điều tất yếu mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần. Tuy nhiên, không chỉ đơn giản là sử dụng mà họ còn hướng đến những giải pháp hỗ trợ hoàn hảo về lâu dài và bởi cáp quang 4 sợi Singlemode được chọn thay vì cáp thuê bao 2FO.

Cũng không quá ngạc nhiên về điều này, chúng tôi cam đoan nếu bạn sắp triển khai hệ thống cho doanh nghiệp cáp 4FO cũng là sự lựa chọn chính xác nhất.

Dây cáp quang 4FO Singlemode có 4 sợi quang, trong khi thực tế các kết nối truyền tải tín hiệu thông thường chỉ cần dùng tới 2 sợi. Do đó 2 sợi còn lại sẽ là giải pháp hoàn hảo để khắc phục khi có sự cố xảy ra.
Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp 4FO Singlemode

- Loại sợi :Đơn mốt ( SM ), chiết suất dạng bậc thang, sợi sản xuất đạt tiêu chuẩn ITU - T G652.D

- Đường kính trường mốt: Giá danh định của đường kính trường mốt tại bước sóng1310 nm,nằm trong phạm vi 8,6mmđến 9,5mm;

- Sai số của đường kính trường mốt: Không vượt quá± 0,7mmgiá trị danh định.

- Đường kính vỏ:

+ Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi : 125mm;

+ Sai số của đường kính vỏ không vượt quá± 1mmgiá trị danh định ;

- Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt: Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mốt tại bước sóng 1300 nm là 0,8mm;

- Độ tròn đều của vỏ: Độ không tròn đều của vỏ tối đa2 %.

- Bước sóng cắt:Các giá trịλc vàλcc thỏa mãn các điều kiện:

+ 1100 nm < λc <1280 nm;

+ λcc≤ 1260 nm;

- Hệ số suy hao: Hệ số suy hao của sợi thỏa mãn các yêu cầu:

+ Tại vùng bước sóng 1310 nm :< 0,40 dB/Km

+ Tại vùng bước sóng 1550 nm :< 0,30 dB/Km

- Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm



Độ tăng suy hao của quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là37,5 mm đo tại bước sóng 1550 nm : < 1dB.

- Hệ số tán sắc của sợi

Chỉ tiêu về hệ số tán sắc mode phân cực của sợi : ≤ 0,20ps/ km1/2

Ứng suất (lực căng) phá hủy sợi :≥ 0,69 GPa

Công dụng
- Cáp được treo bằng dây thép bện chịu lực ( dây treo gia cường)
- Loại cáp này đặc biệt thích hợp cho những tuyến cáp quang có dung lượng sợi ít (<=30)
Cấu trúc của cáp
- Số sợi: 04 sợi quang Single Mode (SMF)
- Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310nm và 1550nm
- Phần tử chịu lực phi kim loại trung tâm
- Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang làm theo công nghệ ống đệm lỏng
- Ống đệm có chứa sợi quang được bện theo phương pháp SZ chung quang phần tử chịu lực trung tâm (bện 2 lớp)
- Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước
- Dây treo cáp bằng thép bện 7x1mm
- Lớp nhựa PolyEthylene bảo vệ ngoài
- Được sử dụng như cáp treo hình số 8 (FE)
Đặc tính kỹ thuật của cáp quang
Cáp sợi quang loại treo hình số 8 cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITU-T G.652, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN68-160 1996
- Số sợi: 04 sợi quang Single Mode
- Đường kính cáp: 11.3 x 21.3 mm
- Trọng lượng cáp: 176 kg/km
- Bán kính uốn cong nhỏ nhất: Khi lắp đặt là 300mm và sau khi lắp đặt là 250mm
- Sức bền kéo: Khi lắp đặt là 3500N và sau khi lắp đặt là 2000N
- Sức bền nén (độ suy hao tăng đàn hồi): 4000N/10cm
- Sức chịu va đập (E=10Nm, r =150mm) - (Độ suy hao được trả về như ban đầu): 30 lần va đập
- Khoảng nhiệt độ làm việc: -30 đến +70 độ C
- Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt: -5 đến +50 độ C

Cáp quang singlemode 4FO hay cáp quang treo singlemode 4Fo là loại cáp được sử dụng trong các hệ thống truyền tải tín hiệu ở nước ta, với bên trong gồm các lõi cáp được Học bằng thủy tinh sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu vì thế đường truyền rất tốt và ít bị nhiễu, Cáp quang 4fo được sử dụng ở trong nhà ( indoor) hay ngoài trời ( outdoor) đều được vì việc đi dây rất đơn giản và dễ dàng , linh hoạt sử dụng trong mọi công trình khác nhau và bài viết dưới đây mình sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu về cáp quang singlemode 4FO để hiểu hơn về thiết bị truyền tải tín hiệu này.
Cấu tạo của cáp quang singlemode 4fo
Cáp quang Singlemode 4FO là loại cáp có đường kính sợi quang là 9/125 um và cáp hoạt động ở những bước sóng 1310 nm , 1550 nm, 1627 nm.

Cáp quang 4fo có cấu trúc ống chặt , ống lỏng và bên trong gồm:
•Lõi sợi quang (Core) : Lõi sợi quang được Học bằng thủy tinh hay thạch anh (silica) và được bổ sung bằng Germanium, có chỉ số chiết suất lớn hơn chỉ số chiết suất của lớp vỏ phản xạ, là trung trung tâm
•Lớp vỏ phản xạ (cladding): làm từ thủy hoặc silica pha , là phần vật chất bên ngoài bao bọc phần lõi có tác dụng phản xạ ánh sáng trở lại lõi.
•Lớp vỏ sơ cấp (Coating): Lớp vỏ sơ cấp bằng nhựa mềm, đường kính 250 mm. Loại bảo vệ này có thể được loại bỏ dễ dàng bằng các dụng cụ tuốt vỏ. Lớp vỏ này bảo vệ cho sợi quang không bị suy hao do uốn cong và không bị trầy xước.



•Lớp vỏ bọc chặt (Tight buffer), đường kính (DTB) 900 mm hoặc 600 mm tùy nhà sản xuất. có tác dụng bảo vệ phần bên trong không bị hỏng và tránh các tác nhân bên ngoài môi trường xâm nhập vào phần lõi.
Về mặt cấu trúc cáp thuê bao 4fo:
•Sợi quang bọc chặt (được bện xung quanh sợi gia cường trung tâm).
•Sợi gia cường trung tâm (ở giữa cáp).
•Lớp sợi Aramid (Kevlar): các sợi này được bện xung quanh sợi quang bọc chặt để bảo vệ sợi trước các tác động vật lý khi kéo cáp.
•Vỏ cáp quang singlemode 4fo/ core: được Học bằng chất liệu nhựa HDPE có chức năng bảo vệ được lõi cáp khỏi các tác động bên ngoài môi trường hay trong quá trình lắp đặt
Dây treo cáp quang được Học bằng thép mạn có đường kính từ 1mm đến 1,2mm và được bọc bằng lớp vỏ có chất liệu HDPE đảm bảo được độ mềm dẻo khi thi công , dây treo cáp còn có tác dụng là không làm sợi quang bên trong bị căng quá trong khi lắp đặt , thi công.

Đặc tính kỹ thuật cáp quang singlemode 4fo
•Chiều dài tối đa: 5000 M
•Lực kéo lớn nhất khi lắp đặt: 2700 N
•Lực kéo lớn nhất khi làm việc: 1300 N
•Lực nén lớn nhất khi lắp đặt: 2000N/100mm
•Khả năng chịu va đập: E=10N.m, R=150 mm: 30 lần va đập
•Nhiệt độ bảo quản: — 30 độ đến 60 độ C
•Nhiệt độ khi lắp đặt: -5 độ đến 50 độ C
•Khoảng nhiệt độ khi làm việc: — 30 độ đến 60 độ C
Công dụng của cáp quang SM 4FO/ core
Cáp quang singlemode 4FO, cáp thuê bao FTTH 4FO hay cáp quang treo Singlemode 4FO giá rẻ là loại cáp không có mối hàn nên giúp dây cáp có thể truyền dẫn tín hiệu hình ảnh, âm thanh, video rất nhanh chóng và ổn định ở khoảng cách khá xa, đồng thời hạn chế tối đa suy hao tín hiệu nên thích hợp cho mọi đường truyền mạng như: truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển, mạng cục bộ, hệ thống thông tin nội bộ, mạng thuê bao, hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống thông tin đường dài, ,v,v….và cáp có thể hoạt động được ở những địa hình hiểm trở và khó khăn như: trong các đường cống, treo trên cột điện, chôn dưới đường cống, các hầm mỏ, v,v…

Dây cáp quang 4Fo, 4 sợi, 4 core, 4 lõi hay còn gọi là cáp quang SingleMode (đơn mốt) 4fo. Cáp quang 4Fo có sợi quang G652, G652D. Cáp quang 4 Fo hay là Dây thuê bao quang FTTH 4Fo. Sử dụng trong nhà (indoor), ngoài trời (outdoor / có dây treo chịu lực).

    Dây cáp quang 4 sợi  đường kính sợi quang 9/125um. Cáp quang single mode 4 lõi có bước sóng 1310, 1550, 1627. Cáp quang 4 sợi có cấu trúc ống chặt, ống lỏng. Hãng sản xuất: Postef, Sacom, Telvina, M3, Viettel. Vinacap, VNPT, VinaOFC, TBD, Samitel. Dây cáp quang 4 lõi truyền tín hiệu bằng tia sáng. Nên ít bị suy hao, tốc độ cao, đi xa. Ứng dụng truyền tín hiệu internet, camera, âm thanh. Chuyên

Giỏ hàng
0 Sản phẩm
0 vnđ
Dây mạng Cat6

Thống kê truy cập
• Đang truy cập 1
• Truy cập hôm nay 13
• Truy cập hôm qua 32
• Tổng lượt truy cập 455968